Đặc tính mùi amoniac của cơ thể có gây tác hại gì không

Nách có mùi hôi, mùi chua khó chịu hay còn gọi là hôi nách – một căn bệnh lấy đi sự tự tin của cả phái đẹp và các cánh mày râu. Hãy hành động đi các bạn, đừng để đó ám ảnh tới cuộc sống của bạn hơn nữa. Trị hôi nách không quá khó như bạn nghĩ, ở bài này chúng tôi sẽ giúp bạn đánh bay mùi hôi đó hiệu quả nhất.

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến nách gây mùi khó chịu?

mồ hôi có mùi amoniac
mồ hôi có mùi amoniac

Thủ phạm: Vi khuẩn

Cách tạo mùi: Vi khuẩn tại vùng nách phân hủy axit béo và da chết tạo mùi hôi. Nhưng sẽ cần xét đến tuyến mồ hôi của mỗi người.

  • Tuyến mồ hôi lớn: Chứ acid béo chưa no, hợp chất amoniac các chất này tiết ra mồ hôi và gặp vi khuẩn tại vùng nách. Sự kết hợp này sẽ tạo ra mùi khó chịu
  • Tuyến mồ hôi thường: Thành phần là nước và chất điện giải  không chứ acid béo chưa no và hợp chất amoniac nên tuyến mồ hôi thường tiết ra để làm mát cơ thể, không gây mùi.

Vì vậy, những người có tuyến mồ hôi lớn nên tham khảo những cách giảm tiết mồ hôi dưới đây để có thể khắc phục bệnh một cách nhanh chóng.

Các phương pháo chữa nách có mùi hiệu quả

  • Củ khoai tây: Chuẩn bị 1 củ khoan tây rửa sạch, thái lát và chà lên 2 vùng nách để hạn chế ra mồ hôi nhiều và gây mùi
  • Phèn chua trị mùi hôi: 1 lượng phèn chua rang rồi giã nhỏ, sau khi làm sạch vùng nách thì bôi lên. Mỗi ngày làm một lần
  • Trị nách gây mùi bằng chanh tươi: Chanh có chứa axit có tác dụng diệt khuẩn và tẩy tế bào chết nên thường được nhiều người dùng vì nguyên liệu dễ kiếm. Lấy 1 quả chanh thái lát và chà lên nách mồi ngày sẽ cho hiệu quả tốt nhất
  • Lá trầu không trị hôi nách: Gã nát lá trầu không và xoa vào vùng nách sau khi đã vệ sinh sạch, trầu không có tính khử khuẩn tiêu diệt vi khuẩn tích tụ gây mùi
  • Gừng tươi trị nách có mùi: Chuẩn bị một lọ kín để để hỗn hợp gừng sấy khô và tán mịn rồi trộng cới bột long não. Thoa lên nách giúp hạn chế tiết mồ hôi làm da thoáng và sạch hơn, hãy làm đều mỗi ngày.

Ở trên là những nguyên liệu đơn giản, rất dễ kiếm, chi phí thấp mà cực kỳ an toàn nên sẽ không có khó khăn gì khi bạn có thể lựa chọn một trong những phương pháp trên. Tuy nhiên, đây là những cách áp dụng cho nách có mùi hôi nhẹ. Còn nếu tình trạng mùi hôi của bạn khá nặng và lâu rồi thì nên tìm kiếm những phương pháp chữa trị có sự căn thiệp của y học thì sẽ nhanh chóng và mang lại hiệu quả hơn.

Chúc bạn nhanh thoát khỏi mùi hôi nách, lấy lại sự tự tin!

>> đọc thêm mồ hôi có mùi tanh

Tìm hiểu có những loại viêm họng gì?

Viêm họng là tình trạng viêm cấp niêm mạc hầu.
Có 3 loại viêm họng: viêm họng trắng, viêm họng đỏ và viêm họng loét (rất hiếm gặp). Trong tất cả các trường hợp, người bệnh đều cảm thấy đau rát họng, gặp khó khăn khi nuốt, sốt và thường xuyên nhức đầu. Ngoài ra, viêm họng còn đi kèm với một vài triệu chứng như cảm lạnh, buồn nôn, đau mình mẩy, sưng amiđan và nổi hạch ở cổ

Tìm hiểu những loại viêm họng
Tìm hiểu những loại viêm họng

I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM HỌNG:

Có nhiều nguyên nhân gây viêm họng, phần lớn do virút (80%) như adeno, rhino, virút hợp bào đường thở, cúm, sởi… Số còn lại do vi khuẩn gây ra như liên cầu, tụ cầu, phế cầu, H. Influenzae… Nguy hiểm hơn cả là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm ASEAN vì đây là loại dẫn đến biến chứng viêm họng gây thấp tim, viêm khớp, viêm thận.
Ngoài ra, các yếu tố như thay đổi thời tiết, lạnh, ẩm, bụi, khói thuốc, rượu, khí thải hoá chất cũng gây viêm họng.

II. CÁC LOẠI BỆNH VIÊM  HỌNG:

Viêm họng cấp

Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, thường xuất hiện với các bệnh viêm V. ASEAN, viêm amiđan. Bệnh thường khởi phát đột ngột, người bệnh sốt cao 39 – 40oC, kèm theo đó là nuốt đau, rát họng, khàn tiếng. Các triệu chứng kèm theo là sụt sịt, tắc mũi và chảy nước mũi nhầy, tiếng nói khàn nhẹ và ho khan, người bệnh thấy đau lên tai và đau nhói khi nuốt.

Viêm họng cấp do virút thường diễn biến trong 3 – 4 ngày, chỉ cần dùng thuốc điều trị chứng giảm sốt, giảm ho thì bệnh sẽ lui dần. Nhưng nếu viêm họng do vi khuẩn thì dấu hiệu toàn thân sẽ nặng nề hơn, người bệnh sốt, mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn, đặc biệt hay có viêm tấy hạch vùng cổ, hạch góc hàm sưng, đau… Việc điều trị với loại viêm họng do vi khuẩn hoặc bội nhiễm sau siêu vi trùng thì phải dùng kháng sinh mới có hiệu quả, dùng trong 5 – 7 ngày.

Nếu viêm họng cấp bị bội nhiễm, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng viêm tai, mũi, phế quản… Ở trẻ em, biến chứng viêm họng do liên cầu khuẩn, trẻ có các dấu hiệu sốt, đau họng, ho, tiếp đến là sưng, nóng các khớp, đặc biệt là sưng khớp gối, khớp khuỷu. Sưng khớp và khớp di chuyển là một số yếu tố quan trọng để nhận biết nguy cơ bị thấp tim ở bệnh nhân. Biến chứng thấp tim cần được điều trị chu đáo, phải theo dõi điều trị hàng tháng bằng phương pháp tiêm chậm peniciline đến năm 21 hoặc 25 tuổi.

Viêm họng đỏ

Viêm họng đỏ là bệnh thường gặp khi thay đổi thời tiết, vào mùa lạnh. Bệnh do virút gây ra nên có tốc độ lây lan rất nhanh.

Triệu chứng điển hình là sốt, mệt mỏi, thường sốt đột ngột 39 – 40oC, đau mình mẩy, kém ăn, trẻ em quấy khóc. Nếu do nhiễm khuẩn thì sẽ có các biểu hiện nhiễm khuẩn như môi khô, lưỡi bẩn, mạch nhanh, mặt bơ phờ mệt mỏi.

Người bệnh thấy đau họng, rát họng khi uống nước hoặc nuốt nước bọt, nhưng với các chất rắn nuốt ít đau hơn, bệnh nhân khó nuốt, rát họng. Ho là dấu hiệu thứ hai hay gặp hơn cả, có thể ho từng cơn, ho có đờm, nhầy, lúc đầu trắng sau đặc vàng có mùi hôi, thay đổi tiếng nói, giọng hơi khàn, có khi khàn hẳn. Toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, amiđan sưng to, đỏ. Hạch ở góc hàm sưng, đau.

Viêm họng giả mạc

Chỉ chiếm 2 – 3% nhưng cần phải cảnh giác vì nó có thể là viêm họng bạch hầu, một bệnh nặng. Trong trường hợp này, bệnh nhân nhợt nhạt, sốt trên 38,5oC; giả mạc có màu trắng, xám, dai, dính khó bóc, dày, lan rộng và rất dính vào niêm mạc của amiđan và họng. Có khi giả mạc lan xuống thanh quản, nhất là ở trẻ nhỏ, gây khó thở cấp (khó thở viêm thanh quản).

Viêm họng do liên cầu

Bệnh này gây nhiều biến chứng, nhưng hay gặp nhất là thấp khớp cấp và viêm cầu thận. Ngoài những biến chứng xa như thấp tim, viêm họng do liên cầu còn gây biến chứng gần như viêm tai giữa cấp mủ, viêm tấy, áp-xe quanh amiđan, áp-xe thành bên họng, thành sau họng.

Viêm họng do virút

Bệnh rất hay gặp. Hầu hết các trường hợp viêm họng do virút đều có thể có thể tự khỏi trong vòng 4 – 5 này (nếu không có bội nhiễm vi khuẩn). Bệnh hay kết hợp với viêm kết mạc mắt, rất hay gặp ở các nhà trẻ và có thể gây thành dịch.

Về điều trị, nếu là viêm họng do virút thông thường, không có bội nhiễm thì không cần dùng kháng sinh. Nếu do liên cầu khuẩn, cần điều trị tích cực bằng kháng sinh và theo dõi biến chứng như thấp tim.

>>Xem thêm: Nguyên nhân gây viêm họng hạt có mủ

Trẻ đang bị bệnh cũng là nguyên nhân trẻ biếng ăn và cách chữa chứng chán ăn

1. Trẻ đang bị bệnh cũng là nguyên nhân trẻ biếng ăn

Khi trẻ bị bệnh, đặc biệt là các bệnh về loạn khuẩn đường ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp (ho, sổ mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,…), cơ thể yếu, mệt mỏi, trẻ thường có cảm giác chán ăn nên thường hay biếng ăn. Do đó, bố mẹ cần quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe cũng như tâm lý của trẻ.

Cách khắc phục:

  • Vào những ngày trẻ bị bệnh, mẹ lưu ý nên cho trẻ ăn những món mà trẻ yêu thích, có mùi vị thơm ngon để kích thích trẻ ăn nhiều hơn. Nên chế biến thức ăn dạng lỏng và mềm hơn để giúp trẻ dễ tiêu hóa.
  • Cho bé uống đủ nước, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng hàng ngày cho bé để vừa tăng sức đề kháng cho bé vừa giúp bé phát triển đều.
  • Khi bé bị viêm đường hô hấp, sức đề kháng yếu, mẹ có thể bổ sung thêm cho bé sữa, nước hoa quả, sinh tố, sữa hạt,… để cung cấp năng lượng, đặc biệt là các vitamin và khoáng chất giúp bé tăng cường sức đề kháng để nhanh khỏi bệnh hơn.
  • Với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên, nên tẩy giun cho bé theo định kỳ 6 tháng một lần; giữ vệ sinh cơ thể trẻ, giữ gìn vệ sinh răng miệng ngay từ khi trẻ mới mọc răng; thường xuyên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát,… để giảm thiểu các tác nhân gây bệnh, tránh bệnh tật.

2. Trẻ biếng ăn sinh lý

Thông thường nhiều trẻ bị biếng ăn theo từng giai đoạn phát triển, bố mẹ nhận thấy trẻ vẫn khỏe mạnh nhưng tự nhiên trẻ ăn ít đi trong vài ngày đến vài tuần, không hiểu trẻ biếng ăn vì sao. Bố mẹ lưu ý nhé, khoảng thời gian trẻ biếng ăn sinh lý thường trùng với các thời điểm bé biết lẫy (lật), ngồi, đứng hoặc tập đi,… Sau đó trẻ sẽ ăn uống bình thường trở lại. Tuy nhiên có những trường hợp trẻ ăn ít trong vài tuần, nếu mẹ không chú ý và có biện pháp khắc phục, trẻ dễ hình thành thói quen lười ăn.

Xem thêm: thực đơn điều trị chán ăn

Chán ăn làm sao để chữa
Chán ăn làm sao để chữa

 

Cách khắc phục:

  • Bố mẹ hãy chú ý theo dõi quá trình phát triển của trẻ theo từng giai đoạn để nắm bắt, xác định chính xác nguyên nhân trẻ biếng ăn.
  • Khi trẻ biếng ăn sinh lý, mẹ nên chia nhỏ bữa ăn của trẻ thành nhiều bữa nhỏ để cơ thể bé vẫn được bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết, tránh bị còi, suy dinh dưỡng.

3. Trẻ biếng ăn do dùng thuốc

Khi trẻ đang sử dụng thuốc điều trị bệnh, đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh dễ gây nên tác dụng phụ, làm loạn khuẩn đường ruột, giảm quá trình lên men thức ăn, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột của trẻ, dẫn đến trẻ biếng ăn.

Cách khắc phục: Mẹ nên cho trẻ ăn thêm các bữa phụ bằng sữa chua để giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột.

4. Biếng ăn bẩm sinh

Theo thống kê, có khoảng 5% trẻ biếng ăn bẩm sinh. Ngay từ khi sinh ra, các bé đã biếng ăn, chỉ thích ngủ, chơi mà không bao giờ đòi bú hay đòi ăn.

Cách khắc phục: Với các trường hợp bé biếng ăn bẩm sinh, bố mẹ nên đưa bé tới bác sĩ dinh dưỡng để thăm khám trực tiếp và áp dụng chế độ dinh dưỡng, chăm sóc đặc biệt theo hướng dẫn của bác sĩ. Nên chủ động cho trẻ ăn, tránh để trẻ quá đói, khi đó trẻ sẽ quá mệt mỏi và lại càng không muốn ăn.

Những điều bạn cần biết về viêm gan C type 6

Theo quan sát, người ta cũng nhận ra rằng tỷ lệ nhiễm viêm gan C type 6 và type 1 cũng phổ biến hơn, nhất là viêm gan C type 6 thường xuất hiện ở phía Bắc các nước Thái Lan, Myanmar và Việt Nam.

Viêm gan C là căn bệnh do virus viêm gan C ( HCV) gây ra. Viêm gan C được chia ra làm 6 type từ 1 tới 6.

  • Type 1: chiếm tỷ lệ khá cao và thường xuất hiện tại khu vực châu Âu và Bắc Mĩ (có tới khoảng 70% trường hợp nhiễm viêm gan C type 1 được tìm thấy là tại vùng này). Viêm gan C type 1 thường khó điều trị hơn và cần điều trị trong vòng khoảng 48 tuần.
  • Type 2 và 3: đa số được tìm thấy nhiều ở châu Âu, Úc, Bắc Mĩ, và Viễn Đông. Hai loại type này dễ điều trị hơn và việc điều trị thường kéo dài khoảng 24 tuần là có thể loại sạch được  virus ra khỏi cơ thể.
  • Type 4: loại này thường gặp ở khu vực Trung Đông và châu Phi (chiếm tới 90% người bị viêm gan C) . Hai kiểu gen type này cũng được điều trị trong vòng 48 tuần như type 1.
  • Type 5: đây là loại gen rất hiếm gặp
  • Type 6: Viêm gan C type 6 là loại gen chiếm tỉ lệ cao tại châu Á, đặc biệt là các nước trong khu vực Đông Nam Á như Việt Nam.

ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C TYPE 1 VÀ  VIÊM GAN C TYPE 6

Viêm gan C type 6 và 1 không có nhiều khác biệt về triệu chứng đối với các type khác. Về cơ bản, triệu chứng của viêm gan C type 6  và 1 cũng giống với triệu chứng chung của viêm gan C như:

  • Mệt mỏi, đau cơ, chán ăn, ăn không ngon
  • Sốt nhẹ
  • Sạm da, đau tức hạ sườn phải
  • Vàng da, vàng mắt
Viêm gan gây ra vàng mắt
Viêm gan gây ra vàng mắt

Ngoài ra, người mắc viêm gan C type 6 và 1 nói riêng và mắc viêm gan C nói chung còn có thể xuất hiện các dấu hiệu khác như: đau cơ, đau khớp, da mẩn ngứa, buồn nôn, khó chịu,…

Viêm gan C là một bệnh diễn biến trong thầm lặng, chính vì vậy người bệnh thường bỏ qua biểu hiện của bệnh. Thông thường khi bệnh bước vào giai đoạn nặng xơ gan hay ung thư gan bệnh mới có những dấu hiệu rõ ràng hơn.

 

Tại Việt Nam, phác đồ điều trị viêm gan C type 6  thường được là sử dụng Peg-Interferon + Ribavirin. Thời gian điều trị là khoảng 48 tuần. Đây cũng là phác đồ chung trong việc điều trị viêm gan C thuộc các type khác, và chỉ khác nhau ở thời gian điều trị bệnh.

để phát hiện bệnh viêm gan siêu vi C nói riêng và các bệnh viêm gan siêu vi nói chung thì chúng ta chỉ có cách làm xét nghiệm tầm soát thật sớm.

Vào tháng 12/2013, hãng dược phẩm Gilead được FDA (Mỹ) đã thông qua và lưu hành thuốc điều trị viêm gan C với biệt dược Sovaldi (thành phần: Sofosbuvir 400mg) được dùng theo dạng uống và điều trị hiệu quả đạt tới 99%.

Mục tiêu của việc điều trị viêm gan C: Tiêu diệt virus C và ngăn ngừa bệnh phát triển thành xơ gan, ung thư gan, dẫn tới suy gan và tử vong.

Vì vậy để xây dựng cho bản thân mình một lối sống lành mạnh để phòng tránh bệnh viêm gan C tốt nhất. Chúng ta nên đi khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện ra bệnh, những người đã mắc viêm gan C hoặc những người đã phát triển đến giai đoạn mãn tính cần kiên trì thực hiện điều trị để tránh lây nhiễm sang cho người khác.
>> Xem thêm: Viêm gan C sống được bao lâu

Điều trị di chứng sau chấn thương sọ não có khỏi được không?

Khi đã bị tổn thương não thì chế độ sinh hoạt hàng ngày cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Để phục hồi sau chấn thương sọ não, người bệnh và gia đình cần tuân thủ theo hướng dẫn của các bác sĩ

Chấn thương sọ não

Chấn thương sọ não
Chấn thương sọ não

Chấn thương sọ não là một thuật ngữ y học dùng để chỉ chung cho những người bệnh bị sang chấn ở đầu gây tổn thương tới hộp sọ hay cấu trúc bên trong hộp sọ. Với các trường hợp chấn thương sọ não nặng sẽ gây nguy cơ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề.

Các dạng tổn thương nguyên phát bao gồm:

  • Tổn thương da đầu và hộp sọ
  • Tổn thương tại màng não
  • Tổn thương mạch máu và tổ chức não (tổn thương mạch máu gây máu tụ ngoài màng cứng hay dưới màng cứng. Tổ chức não bị dập và chẩy máu trong não).

Chấn thương sọ não chia theo tính chất thì bao gồm chấn thương kín và hở. Chia theo loại chấn thương thì bao gồm:

  • Chấn động não hay còn gọi là chấn thương sọ não nhẹ, não không bị tổn thương, phục hồi sau chấn thương nhanh chóng và ít để lại di chứng
  • Dập não: sự tổn thương tại hộp sọ và não, đây thuộc dạng chấn thương sọ não nặng
  • Máu tụ: tụ máy ngoài màng cứng dưới màng cứng sọ não. Trường hợp này cần được phẫu thuật loại bỏ máu tụ và cầm máu ngay, nếu chậm có thể tử vong.

điều trị di chứng sau chấn thương sọ não

Cách sinh hoạt phục hồi sau chấn thương

Khi đã bị tổn thương não thì chế độ sinh hoạt hàng ngày cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Để phục hồi sau chấn thương sọ não, người bệnh và gia đình cần tuân thủ theo hướng dẫn của các bác sĩ. Đối với những bệnh nhân chấn thương nặng, quá trình hội phục chậm, phải luôn thận trọng để tránh xuất hiện các vấn đề như vận động khớp, loét da, nhiễm trùng và các chức năng sinh lý khác. Khi bệnh nhân đã được điều trị qua khỏi tình trạng cấp tính có thể được hướng dẫn bằng một chương trình phục hồi chức năng qua các giai đoạn. Trong giai đoạn cuối cùng, phục hồi chức năng sẽ giúp bệnh nhân đạt được mức độ độc lập tối đa khi trở về gia đình, có thể trở lại với công việc cũ hoặc tiếp cận với một nghề mới phù hợp với tình trạng chức năng hiện tại.

Tóm lại, với những bệnh nhân chấn thương sọ não, phục hồi sau chấn thương có lẽ là khoảng thời gian giúp họ lấy lại sức khỏe cũng như tinh thần của mình. Vì vậy, nếu việc chăm sóc diễn ra tốt đẹp, bệnh nhân và gia đình tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ thì khả năng bình phục của họ sẽ nhanh hơn, và người bệnh có cơ hội tái nhập cộng đồng cao hơn.

Làm gì khi cơ thể nặng mùi rau mùi ngày hè

Da của chúng ta có cấu trúc rất đặc biệt để đảm bảo chức năng chủ yếu là hàng rào bảo vệ cơ thể và là cơ quan giao tiếp với môi rường bên ngoài. Hơn nữa, da còn là một bộ phận đảm nhiệm chức năng thẩm mỹ. Đi sâu hơn nữa, chúng ta còn thấy da đóng vai trò trong việc phản ánh cảm xúc của chúng ta; biểu hiện trong việc hấp dẫn giới tính và kích thích tình dục, tạo mối quan hệ thuỷ chung giữa hai người yêu nhau. Mùi được tạo ra do các tuyến ở da bài tiết các chất ra ngoài.

Do đâu mà có mùi cơ thể

cách trị mùi mồ hôi cơ thể
cách trị mùi mồ hôi cơ thể

Tuyến mồ hôi bài tiết nước (eccrine gland) đổ thẳng lên bề mặt da với thành phần chủ yếu là nước và muối, có chức năng làm giảm thân nhiệt. Có tới ba triệu tuyến mồ hôi. Các tuyến này có ở khắp cơ thể, tập trung nhiều ở trán, thân mình, lòng bàn tay, bàn chân. Tuyến mồ hôi tiết nước hoạt động ngay sau khi sinh để tham gia điều hoà thân nhiệt.

Tuyến mồ hôi tạo mùi (apocrine gland), tuyến này khác loại tuyến trên là chúng nằm ở nang lông và tập trung ở một số vùng cơ thể mà chủ yếu ở nách, vùng mu, bìu, môi lớn, quanh hậu môn và quanh vú, vùng cổ, tai. Tuyến này chỉ hoạt động khi dậy thì. Chúng không có chức năng hạ nhiệt cho cơ thể mà chỉ có vai trò tạo mùi và thu hút giới tính. Các tuyến này chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật. Tuyến bã bài tiết các chất nhờn, chất bã.

Tuyến bã nằm ở trung bì nông, đổ vào nang lông và tạo thành đơn vị nang lông – tuyến bã. Vai trò của chất bã là làm trơn nang lông và da để chống lại các tác nhân vật lý, hoá học bên ngoài xâm nhập vào cơ thể qua đường da. Tuyến bã tập trung nhiều ở trán, mặt, ngực và lưng. Đây cũng chính là vùng hay bị trứng cá nhất. Các chất mà nang lông, tuyến bã và tuyến mồ hôi tiết ra tạo cho da có độ pH ổn định.
Mùi cơ thể tác động đến khứu giác. Khứu giác là giác quan giao tiếp vô thức của con người và cả một số động vật. Khứu giác là cơ quan cảm giác trực tiếp, nó nhận biết mùi của cơ thể và  thiết lập tình cảm giữa hai người. Vậy cho nên người ta vẫn nói “Hai đứa bén hơi nhau hay đã bện hơi nhau rồi!”. Chính vì vậy mà nhiều người cho rằng mùi hương là linh hồn của xúc cảm ân ái lứa đôi, sự yêu thích mùi vị của nhau là sự hoà hợp và đồng cảm cao độ của các cặp tình nhân.

Mùi cơ thể có quyền năng rất mạnh mẽ mà ta nhiều khi không biết. Đó chính là do mùi cơ thể của chúng ta tạo nên và hấp dẫn đối tượng của chúng ta. Tuy nhiên, mùi của cơ thể có thể thay đổi tuỳ theo tình cảm của chúng ta đối với đối tượng giao tiếp. Tình yêu có thể đến từ cái nhìn đầu tiên nhưng sự gắn bó và làm cho nhau hạnh phúc khi yêu lại chính do mùi cơ thể của chúng ta. Có thể nói, khứu giác đã làm chúng ta thăng hoa khi yêu đương. Nữ thường có khứu giác nhạy hơn nam và đặc biệt nhạy khi vào kỳ rụng trứng.
Vậy là ai mà chẳng muốn mình hấp dẫn được đối tượng? Ai chẳng muốn mình có được hương thơm quyến rũ. Và trong những ngày nóng nực, có ai mà không muốn mình không toát ra mùi khó chịu? Chúng ta cần làm gì đây?

Cách để ngăn mùi cơ thể

– Hãy vệ sinh tắm rửa hàng ngày với xà phòng mà bạn ưu dùng. Chú ý các vùng kín hay phát sinh mùi như nách, vùng sinh dục.
– Hãy mặc đồ vải sợi, chúng giúp cho da dẻ của ta thoáng hơn, dễ bài tiết mồ hôi. Và hãy thay đồ hàng ngày, đặcbiệt là đồ lót và bít tất.
– Hãy chọn cho mình một chất khử mùi phù hợp để dùng khi có vấn đề nặng mùi làm cho người khác khó chịu.
– Hãy tránh các thức ăn có thể làm cho bạn bị nặng mùi như hành, tỏi, cà ri…Đừng uống rượu, hút thuốc lá và uống nhiều chất kích thích quá.
– Hãy uống nhiều nước đủ cho cơ thể chuyển hoá và giúp bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
– Hãy sử dụng một số cách đơn giản để khử mùi như phèn chua, dầu bạc hà, dầu hương thảo, trà xanh… để khử mùi ở các vùng kín.
– Hãy sống vui tươi, thanh thản, tránh các stress và lo âu.
Mùa xuân đã cận kề với bao niềm vui, hạnh phúc mong chờ và cũng biết bao công viêc, dự tính của mỗi người chúng ta. Điều gì sẽ đến với ta trong năm mới? Ai cũng mong những điều tốt đẹp, những dự định sẽ được thực hiện. Chúng tôi, các thày thuốc luôn mong mọi người khoẻ mạnh, đẹp, hấp dẫn và hạnh phúc. Hãy đến với chúng tôi để chăm sóc làm mình đẹp hơn chứ không phải vì bệnh tật.

>> xem thêm cách trị mùi mồ hôi cơ thể

Nguyên nhân và tác hại của bệnh thiếu máu Biermer bạn cần biết

Nguyên nhân thiếu máu Biermer

Biermer: (Còn gọi là thiếu máu Biermer…) Thiếu máu do thiếu Vitamin B12. Bản chất là do niêm mạc dạ dày thiếu yếu tố nội trong dịch tiết, nên niêm mạc dạ dày không có khả năng hấp thu B12. Da mầu vàng nhợt nhạt, móng chân tay và tóc dễ bị gẫy, biếng Ăn, tê lưỡi, về sau có viêm lưỡi Hunter. Thường có thiếu nhũ chấp đề kháng với Histamin.

Trường hợp nặng có rối loạn chức năng tủy sống. Trong máu có thiếu máu tế bào khổng lồ tăng sắc, hồng cầu không đều, hồng cầu biến dạng, biến đổi nồng độ huyết cầu tố. Trong tủy xương có nhiều tế bào khổng lồ, máu ngoại vi có chấm ưa bazơ của hồng cầu, hạ bạch cầu. Cũng còn thấy rõ các tế bào tạo máu ngoài tủy, chủ yếu trong gan và lách, tăng cholesterol máu, tăng bilirubin máu. Thường ở người cao tuổi.

nguyên nhân thiếu máu biermer
nguyên nhân thiếu máu biermer

Tác hại của bệnh thiếu máu ác tính biermer

Thiếu máu biermer là một dạng của bệnh thiếu máu. Thuật ngữ “thiếu máu” thường dùng để chỉ tình trạng lượng hồng cầu trong máu thấp hơn bình thường. Khi bị thiếu máu ác tính, cơ thể bạn không thể sản xuất đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh vì không có đủ vitamin B12.

Không có đủ vitamin B12 sẽ khiến cho hồng cầu to lên về kích thước và không phân chia bình thường. Hồng cầu không thể đi ra khỏi tủy xương một cách dễ dàng (tủy xương là một mô giống như bọt biển bên trong xương, nơi sản xuất các tế bào máu).

Nếu không có đủ hồng cầu mang ôxy đến cơ thể, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt. Thiếu máu biermer kéo dài có thể gây hại cho tim, não và các cơ quan khác trong cơ thể.

>> Xem thêm : nguyên nhân thiếu máu biermer

Thiếu máu biermer cũng có thể gây ra các vấn đề khác, chẳng hạn như tổn thương thần kinh, bệnh thần kinh (như suy giảm trí nhớ), và các bệnh về tiêu hóa. Những người bị thiếu máu ác tính cũng có thể có nguy cơ loãng xương và ung thư dạ dày cao.

Cách chữa trị bệnh thiếu máu biermer

Việc điều trị thiếu máu biermer là một quá trình gồm hai giai đoạn. Bác sĩ sẽ chữa trị sự thiếu hụt vitamin B12 và kiểm tra xem bạn có thiếu hụt sắt hay không.

Cho đến khi nồng độ B12 trở lại bình thường (hoặc gần bình thường) bạn có thể phải tiêm vitamin B12 hàng ngày hoặc hàng tuần. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên hạn chế hoạt động thể chất trong vài tuần đầu. Bạn chỉ cần tiêm mỗi tháng một lần sau khi mức vitamin B12 trở lại bình thường. Bạn có thể tự mình tiêm hoặc đi khám bác sĩ.

Sau khi mức B12 trở lại bình thường, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng thường xuyên liều bổ sung B12 thay vì tiêm.

Nguồn thực phẩm bổ sung vitamin B12 tốt bao gồm:

  • Các loại ngũ cốc ăn sáng bổ sung vitamin B12
  • Trứng và các sản phẩm từ sữa (như sữa, sữa chua và phô mai)
  • Các loại thịt như thịt bò, gan, gia cầm và cá

Xuất huyết não nhẹ có những dấu hiệu nào nhận biết?

Các phương pháp điều trị đột quỵ hiệu quả nhất chỉ trong vòng vài giờ đầu tiên sau khi đột quỵ xảy ra

Xuất huyết não là bệnh gì?

Điều trị Xuất huyết não
Điều trị Xuất huyết não

Một khi bạn được đánh giá là có thể đang bị đột quỵ bởi nhân viên y tế trên xe hoặc tại khoa cấp cứu, đầu tiên các bác sĩ sẽ cần phải biết những triệu chứng của bạn bắt đầu khi nào. Bác sĩ cũng cần phải đảm bảo rằng các triệu chứng của bạn không phải là do xuất huyết bên trong não, vì thuốc điều trị đột quỵ có thể làm xuất huyết nặng hơn.

Thông tin này sẽ giúp bác sĩ xác định loại đột quỵ của bạn và phương pháp điều trị bạn cần.
xuất huyết não nhẹ
Có hai loại điều trị đột quỵ chính

  • Điều trị đột quỵ nhồi máu não;
  • Đột quỵ xuất huyết não.

Phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não là gì?

Điều trị đột quỵ nhồi máu não nhằm loại bỏ hoặc phá vỡ cục máu đông làm ngăn chặn máu đến các khu vực của não bộ. Các phương pháp điều trị đột quỵ nhồi máu não phổ biến nhất:

TPA tiêm tĩnh mạch

Đây là phương pháp điều trị chống đột quỵ nhồi máu não đầu tiên. Yếu tố hoạt hóa plasminogen mô (TPA) được tiêm vào máu qua tĩnh mạch. TPA truyền vào máu đi đến các cục máu đông gây ra đột quỵ. Khi đó nó bắt đầu phá vỡ các cục máu đông cho đến khi máu có thể chảy qua đến khu vực bị tổn thương.

Điều quan trọng cần lưu ý là TPA tĩnh mạch không thể chữa trị cho bệnh nhân đã vào phòng cấp cứu hơn ba giờ sau khi khởi phát triệu chứng vì hai lý do quan trọng:

  • Đầu tiên, TPA là không còn hiệu lực sau ba giờ khởi phát triệu chứng;
  • Thứ hai, ba giờ sau triệu chứng, TPA làm tăng nguy cơ xuất huyết não.

Đây là lý do tại sao bạn nên gọi 115 ngay lập tức khi bạn cảm thấy các triệu chứng giống như đột quỵ.

Tiêu sợi huyết đường động mạch

Phương pháp điều trị này tùy thuộc vào vị trí của đột quỵ ở não có thể mà có thể dùng để điều trị sau 6 giờ sau khi khởi phát triệu chứng, gồm tiêm TPA hoặc chất tương tự trực tiếp vào cục máu đông gây đột quỵ . Bác sĩ sẽ dùng một catheter nhỏ đặc biệt đưa vào một trong những mạch máu lớn ở chân, và từ từ đi đến não bằng một hệ thống video đặc biệt. Một khi tìm thấy cục máu đông, các catheter nhỏ đi vào trung tâm cục máu đông. Sau một lúc, TPA hoặc chất tương tự, bắt đầu hòa tan các cục máu đông cho đến khi máu có thể chảy qua và tiến về phía khu vực đột quỵ. Điều không may là do phương pháp này đòi hỏi thiết bị đặc biệt và chuyên môn kỹ thuật cao, nên chỉ có sẵn một vài bệnh viện trên toàn quốc.

Đột quỵ chảy máu não (Hemorrhagic Stroke, CMN) chiếm khoảng 15-20% tổng số các bệnh nhân đột quỵ não tùy theo từng quốc gia, bao gồm chảy máu trong nhu mô não và chảy máu dưới nhện; các thống kê cho thấy CMN nguyên phát chiếm khoảng (80-85%), CMN thứ phát (15-20%).

Các yếu tố nguy cơ của CMN bao gồm: tăng HA, vữa xơ động mạch, bệnh mạch máu tinh bột (amyloid), bệnh tim, nghiện rượu, nghiện thuốc lá, các xang chấn tâm lý (stress), gắng sức quá mức, nhiễm khuẩn, nam mắc nhiều hơn nữ từ (1,5-2/1), thời tiết thay đổi…

Vị trí thường gặp của chảy máu não: CMN do tăng HA điển hình theo Kaufman H.H (1983) gồm: thuỳ não (10%), hạch nền (60%) trong đó có 2/3 phía đường giữa bao trong và 1/3 phía ngoài bao trong, đồi thị (10%), thân não (10%), tiểu não (10%). Theo Hội Đột quỵ châu Âu, khoảng 40% của CMN nguyên phát xảy ra ở hạch nền, 30% ở đồi thị, 20% ở thuỳ não và khoảng 10% ở tiểu não hoặc cầu não.

 

Thiếu máu không còn là nỗi sợ hãi của bệnh nhân suy thận mạn

Thiếu máu không còn là nỗi sợ hãi 

Khi bị thiếu máu, bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, da xanh xao, niêm mạc có màu hồng nhợt nhạt, tim đập nhanh, sức chịu đựng kém và khả năng tập trung suy giảm…

Một trong những biến chứng tất yếu và nặng nề của suy thận mạn (STM) là thiếu máu. Thiếu máu có thể dẫn đến các biến chứng về tim mạch, đột quỵ, thậm chí tử vong cho người bệnh. Tuy nhiên, việc điều trị thiếu máu hiện nay đối với đa số bệnh nhân STM không dễ dàng bởi chi phí và thời gian điều trị đã khiến người bệnh thấy lo ngại. Một khi việc điều trị trở nên thuận lợi hơn, chất lượng và cuộc sống của người bệnh cũng sẽ được cải thiện hơn nhiều.

>> XEM THÊM: Thuốc tạo máu

Thiếu máu do STM và những hệ lụy đáng tiếc

Một trong những ‘kẻ giết người thầm lặng” đáng sợ trong các bệnh lý về thận tiết niệu là suy thận. Theo nghiên cứu đã thực hiện vào năm 2006 của Khoa Thận tiết niệu – BV Bạch Mai Hà Nội phối hợp với Trung tâm nghiên cứu và điều trị y khoa quốc tế của trường đại học Kobe Nhật Bản trên 8.505 người trưởng thành tại khu vực Hoài đức – Hà Tây – Hà Nội cho thấy, tỉ lệ suy thận mãn (giai đoạn 3 đến 5) là 3.1%. Nếu ước tính theo dân số Việt Nam với tỉ lệ này thì có khoảng 7 triệu người lớn bị suy thận mãn. Trên thực tế, con số này có thể cao hơn, và ngày càng gia tăng.

Thận sản xuất erythropoietin, là chất điều hòa tủy xương sản xuất tế bào hồng cầu. Do đó, khi bị suy thận, người bệnh sẽ phái đối mặt với biến chứng thiếu máu. Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn do nhiều nguyên nhân gây ra như: thận sản xuất thiếu Erythropoietin – chất cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu, mất máu trong quá trình lọc máu thận nhân tạo, dinh dưỡng thiêu chất…

Khi bị thiếu máu, bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, da xanh xao, niêm mạc có màu hồng nhợt nhạt, tim đập nhanh, sức chịu đựng kém và khả năng tập trung suy giảm… Bên cạnh đó, thiếu máu còn làm gia tăng các biến chứng tim mạch, đột quỵ, thậm chí gây tử vong cho người bệnh.

Cần thiết phải điều trị càng sớm càng tốt

Có thể nói, nếu điều trị thiếu máu đúng cách, sẽ giúp làm giảm tiến triển của STM, từ đó, giảm thiểu gánh nặng bệnh tật do STM gây ra, đồng thời nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, đặc biệt là trong giai đoạn STM bảo tồn (giai đoạn sớm). Dưới đây là một số phương pháp điều trị:

– Dùng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch có chứa sắt khi bệnh nhân được xác định thiếu chất sắt.

– Truyền máu

– Dùng thuốc Erythropoietin tác động vào quá trình tạo hồng cầu để điều trị thiếu máu , từ đó nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Có nhiều loại Erythropoietin, nhưng trong những năm gần đây, thuốc mới Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta (Mircera) được xem là loại thuốc  để chỉ định điều trị thiếu máu cho bệnh nhân STM bao gồm cả bệnh nhân lọc máu và chưa lọc máu với tác dụng kéo dài..

Trước đây với các thuốc tạo máu tác dụng ngắn, bệnh nhân phải tiêm hàng tuần, thì với loại thuốc này, bệnh nhân chỉ cần tiêm mỗi tháng 1 lần do thuốc có thời gian bán thải dài hơn với cơ chế tác động chuyên biệt hơn. Do vậy, Mircera không những giúp nồng độ hemoglobin tăng đều và ổn định trong giới hạn khuyến cáo, mà còn giúp người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị tốt hơn, giảm thiểu chi phí đi lại, đồng thời còn giúp bệnh viện và nhân viên y tế tiết kiệm được 77-88% thời gian so với sử dụng các loại thuốc khác. Điều này rất phù hợp với tình trạng quá tải của các cơ sở y tế hiện nay.

 

Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt Giúp điều trị bệnh gút rất tốt

Bệnh gút là một căn bệnh tương đối nguy hiểm trong xã hội hiện nay. Ngoài chế độ ăn uống hợp lý bạn có thể tham khảo một số phương pháp điều trị bệnh gút bằng y học cổ truyền đơn giản mà lương y Nguyễn Thị Hường giới thiệu dưới đây.

Diễn biến bệnh gout

– Giai đoạn 1:

Cơ thể bị rối loạn chuyển hóa Purine làm nồng độ acid uric trong máu tăng cao. Giai đoạn này thường chưa xuất hiện triệu chứng.

– Giai đoạn 2: Viêm khớp cấp tính

Ở giai đoạn này các tinh thể AU bắt đầu lắng đọng tại khớp, phổ biến nhất là ngón chân cái và gây sưng đột ngột. Cơn gút cấp chỉ diễn ra trong khoảng vài ngày và tự khỏi.

– Giai đoạn 3: Tái phát cơn Gout cấp

Các cơn gút cấp thường tái phát. Thời gian, tần suất tái phát phụ thuộc tình trạng bệnh.

– Giai đoạn 4: Gout mãn tính

Bệnh nhân gout không điều trị kịp thời, bệnh trở thành mãn tính. Các cơn đau gặp ở nhiều khớp hơn, đau liên tục và thường bị nhầm với các dạng viêm khớp khác. Giai đoạn này, các tinh thể Urat lắng đọng ở các khớp và mô bắt đầu hình thành hạt tôphi dưới da.

lieu-phap-dieu-tri-gout

Điều trị gout bằng đông y gia truyền.

Người bệnh tự xoa bóp, day bấm huyệt

Xoa hai bàn tay cho nóng, ôm đầu gối trái trước, xoa lên xuống từ 3 – 5 phút rồi dùng 2 ngón trỏ chà xát nửa vòng tròn đầu gối bên dưới, còn 2 ngón cái cũng làm động tác như thế ở nửa vòng tròn đầu gối bên trên, tạo thành vòng tròn của khớp gối được xoa bóp.

Tuần đầu, mỗi bên đầu gối xoa bóp 5 – 7 phút, cả hai bên được 10 – 15 phút. Hằng ngày tự xoa bóp 2 lần sáng khi thức dậy và tối trước khi đi ngủ. Tuần sau tăng thêm thời gian. Ngoài ra, có thể hơ nóng các huyệt bằng điếu ngải cứu: dương lăng tuyền, độc tỵ, ủy trung, côn lôn.

Vị trí các huyệt:

Dương lăng tuyền: dưới đầu gối tại chỗ lõm phía ngoài đầu xương mác.

Độc tỵ: chỗ lõm dưới xương bánh chè, trên xương ống chân ngoài đường gân lớn ở đầu gối.

Ủy trung: điểm chính giữa lằn ngang khoeo chân.

Côn lôn: sau mắt cá ngoài 5 phân, trên bờ xương gót chân.

chua-benh-gout-bang-thuoc-nam

Thuốc nam chữa bệnh gout hiệu quả mà tránh tác dụng phụ của bệnh.

Bài thuốc dân gian chữa bệnh gout

Bài 1: Tam diệu thang: đương quy 15g, xích thược 15g, hoàng bá 12g, ý dĩ nhân 30g, ngưu tất 12g, mộc qua 12g, thanh đại 6g, hoạt thạch 15g, tri mẫu 9g, độc hoạt 12g, kê huyết đằng 30g, tỳ giải 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: độc hoạt 12g, bạch truật 12g, thương truật 12g, thục địa 6g, ý dĩ nhân 12g, mộc qua 10g, thạch hộc 10g, hoàng bá 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: (kinh nghiệm dân gian): lá lốt, ngải cứu, trinh nữ hoàng cung, lá mơ lông, quả mướp đắng (khổ qua) lượng bằng nhau cho vào cối sinh tố xay, lấy nước uống, ngày 2 cốc sáng và tối sau bữa ăn 45 – 60 phút.

=====> Hãy tham khảo thêm:   Bệnh gút kiêng gì

Chúc các bạn có thật nhiều sức khỏe và chiến thắng mọi bệnh tật!!